I. Doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về tuyển dụng, quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư;

2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) nước ngoài nhận thầu tại Việt Nam;

3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;

4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ;

5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

6. Các cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập;

7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam;

8. Văn phòng điều hành của bên hợp danh nước ngoài theo hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam;

9. Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;

10. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

II. Những trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không cần phải có giấy phép lao động

1. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;

2. Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

3. Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

4. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

5. Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;

6. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian không quá 03 (ba) tháng;

7. Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

8. Người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

- Học sinh, sinh viên;

- Phu nhân, phu quân của người nước ngoài làm việc tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực; người giúp việc gia đình.

9. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không theo các hình thức sau:

- Thực hiện hợp đồng lao động;

- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp có hiện diện thương mại tại Việt Nam;

- Thực hiện các loại hợp đồng về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế;

- Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

- Chào bán dịch vụ;

- Người nước ngoài đại diện cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.