Công ty luật Dragon không chỉ có đầy đủ tư cách pháp lý mà còn có một đội ngũ luật sư sở hữu trí tuệ có trình độ chuyên môn cao để đem đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất. Mọi chi tiết xin liên hệ tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ 1900599979 để được giải đáp.

Các đối tượng được Nhà nước và pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Đối tượng được Nhà nước và pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm:

- Sáng chế (là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội) (Điều 782BLDS)

- Giải pháp hữu ích (là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội) (Điều 783 BLDS);

- Kiểu dáng công nghiệp (là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp) (Điều 784 BLDS).

- Nhãn hiệu hàng hoá (là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc) (Điều 785 BLDS).

- Tên gọi xuất xứ hàng hoá (là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó) (Điều 786 BLDS).

- Tên thương mại (là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh) (Điều 14, NĐ 54/2000/NĐ-CP).

- Bí mật kinh doanh (là thành quả đầu tư dưới dạng thông tin có các điều kiện kèm theo) ( Điều 5, 6 NĐ 54/2000/NĐ-CP).

- Chỉ dẫn địa lý (là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hoá đáp ứng đủ các điều kiện) (Điều 10 NĐ 54/2000/NĐ-CP).

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến SHCN (Điều 24 NĐ 54/2000/NĐ-CP), bao gồm:

a. Sử dụng các chỉ dẫn thương mại để làm sai lệch nhận thức và thông tin về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh, hàng hoá, dịch vụ, nhằm mục đích: lợi dụng uy tín, danh tiếng của người sản xuất kinh doanh khác trong sản xuất kinh doanh của mình, làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của người sản xuất kinh doanh khác trong sản xuất kinh doanh của mình; gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hoá, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ... cho người tiêu dùng trong quá trình nhận biết, chọn lựa hàng hoá, dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh.

b. Chiếm đoạt, sử dụng thành quả đầu tư của người khác mà không được người đó cho phép.

Nghị định cũng giải thích rõ ‘‘thành quả đầu tư‘‘, ‘‘sử dụng thành quả đầu tư‘‘ theo cách hiểu trong quy định của Nghị định này.

Các đối tượng khác do pháp luật quy định (Điều 781 BLDS).

Điều kiện để các đối tượng được Nhà nước và pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định đều được Nhà nước bảo hộ, trừ trường hợp các đối tượng này trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo và các đối tượng khác mà pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định không được bảo hộ theo quy định tại điều 787 BLDS (các đối tượng sở hữu công nghiệp không được Nhà nước bảo hộ).

Riêng quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại tự động được xác lập khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bí mật kinh doanh có đủ các điều kiện sau đây (Điều 5, 6 NĐ 54/2000/NĐ-CP):

a- Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó;

b- Đ­ược chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

(Các thông tin không liên quan đến kinh doanh nh­ bí mật về nhân thân, về quản lý nhà nước, về an ninh, quốc phòng không được bảo hộ d­ới danh nghĩa là bí mật kinh doanh)

2- Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a- Thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia;

b- Thể hiện hàng hoá, bao bì hàng hoá hay giấy tờ giao dịch liên quan tới việc mua bán hàng hoá nhằm chỉ dẫn rằng hàng hoá nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hoá này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.

Ngoài ra, Nghị định cũng nêu rõ rằng các thông tin địa lý đã trở thành tên gọi thông thường của hàng hoá, đã mất khả năng chỉ dẫn nguồn gốc địa lý thì không được bảo hộ dưới danh nghĩa chỉ dẫn địa lý theo quy định của Nghị định này.

Hơn nữa, nếu chỉ dẫn địa lý là tên gọi xuất xứ hàng hoá thì việc bảo hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tên gọi xuất xứ hàng hoá. (Điều 10, khoản 2,3 NĐ 54/2000/NĐ-CP).

Tên thương mại được bảo hộ nếu áp ứng đầy đủ các điều kiện:

a) Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được;

b) Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh.

Nghị định cũng nêu rõ các tên gọi sau không thuộc diện bảo hộ và không mang danh nghĩa là tên thương mại:

- Tên gọi của các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc các chủ thể không liên quan tới hoạt động kinh doanh;

b) Tên gọi nhằm mục đích thực hiện chức năng của tên thương mại nh­ng không có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh của các cơ sở kinh doanh trong cùng một lĩnh vực;

c) Tên thương mại gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đã được sử dụng từ trước trên cùng một địa bàn và trong cùng một lĩnh vực kinh doanh, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã được bảo hộ từ trước khi bắt đầu sử dụng tên thương mại đó.

 

Mọi thông tin chi tiết Quý khách xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT DRAGON – Hotline: 1900 599 979
Website: 
www.vanphongluatsu.com.vn
Email : dragonlawfirm@gmail.com
Facebook : 
https://www.facebook.com/vanphongluatsudragon
Văn phòng Luật sư tại Hà Nội: Phòng 14.6, Tầng 14, Tòa nhà Vimeco, đường Phạm Hùng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.

Văn Phòng Luật Sư tại Hải Phòng: Phòng 4.6 Tòa nhà Khánh Hội, Lô 2/3C đường Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.